Wednesday, April 18, 2018

Từ điển Gàn




1/ Đi chơi thì chơi đi. Thị phi chi cho mệt.
2/ Học hành thì hành cái hoc mới là học.
3/ Cầu nguyện là nguyện làm cho đươc cái đang cầu.
4/ Giáo chủ là chủ giáo. Nghĩa là phải làm chủ mình lúc được giáo.
5/ Thần thông nghĩa là thông với cái thần của sự việc.
6/ Pháp thuật là thuật pháp. Nghĩa là thuật lại pháp chứ hổng phải pháp của mình.
7/ Niết bàn nghĩa là đừng bàn mà phải niết(nir : rời xa, ra khỏi. . .)
8/ Thơ thiền là thiền thơ. Nghĩa là để thiền làm thơ chứ mình đừng làm.
9/ Làm viêc là việc làm. Nghĩa là để việc nó làm chứ mình đừng làm.
10/ Phát công là công phát. Nghĩa là phải thông để công nó phát.
11/ Chứng ngộ là ngộ chứng. Nghĩa là phải ngộ mọi triệu chứng của tâm bệnh.
12/ Trị bệnh là bệnh trị. Nghĩa là để bệnh nó tự trị.
13/ Ăn chay là chay ăn. Nghĩa là chay việc ăn chứ hổng phải chay thức ăn.
14/ Công đức nghĩa là đứt mất cái công.
15/ Đạo đức nghĩa là đứt mất cái đạo.
16/ Thần chú nghĩa là làm chú của ông thần.
17/ Tu hành là tu thì bị hành
18/ Tình yêu là yêu tình. Nghĩa là yêu cái tình chứ hổng phải yêu cái bề ngoài của thể xác.
19/ Hạnh phúc nghĩa là được phúc do có hạnh.
20/ Tụng kinh là kinh tụng. Nghĩa là kinh cái việc tụng bằng miệng mà không tụng bằng tâm.
20/ Lạy Phật là Phật lạy. Nghĩa là Phật trong ta lạy. Niệm Phật là Phật niệm. Nghĩa là Phật trong ta niệm.
. . . .
Hề hề . Ai có từ điển của riêng mình thì viết tiếp cho vui. . .


(Ba Gàn's FB)